Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

Bí quyết kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư gan

Bí quyết kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư gan


Ung thư gan là căn bệnh có tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong cao đứng hàng đầu Việt Nam, hàng năm nước ta ghi nhận hơn 10000 ca mắc mới. Đặc biệt ở ung thư gan, đa số bệnh nhân thường chỉ phát hiện khi bệnh ở giai đoạn muộn do các triệu chứng giai đoạn đầu của bệnh rất mơ hồ và không rõ ràng. Vậy ung thư gan sống được bao lâu? Bí quyết kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân ung thư gan là gì?

  1. Các giai đoạn của ung thư gan


1.1. Giai đoạn đầu


Giai đoạn đầu của ung thư gan thường được chia thành hai giai đoạn là giai đoạn 1A và giai đoạn 1B. Giai đoạn này thường chỉ được phát hiện khi bệnh nhân tầm soát ung thư gan chứ không có triệu chứng điển hình. Căn cứ theo thang đo của Uỷ ban Liên kết về Ung thư của Mỹ (AJCC), mức độ ung thư gan có thể được phân loại dựa theo 3 yếu tố: kích thước của khối khu Tumor (T), hạch Lympho (N) và mức độ di căn xa từ khối u nguyên phát – Metastasis (M). Giai đoạn 1A được kí hiệu là T1-N0-M0, ở giai đoạn này chỉ có khối u nhỏ dưới 2cm, chưa có dấu hiệu di căn và các hạch lympho bạch huyết. Khối u ở giai đoạn 1A là khối u khu trú, kích thước rất nhỏ, không gây ảnh hưởng chức năng sinh lý gan, bệnh nhân hoàn toàn có thể phẫu thuật cắt bỏ và được chữa khỏi hoàn toàn.
trieu chung ung thu gan giai doan dau
Ung thư gan giai đoạn đầu
Giai đoạn thứ 2 trong thang phân loại giai đoạn đầu ung thư gan là giai đoạn 1B. Ở giai đoạn này các khối u đã có kích thước lớn hơn, thường là từ 2-3cm. Bắt đầu có dấu hiệu xâm lấn các hạch bạch huyết. Ung thư gan ở giai đoạn 1B rất khó thể hiện triệu chứng do khả năng bù trừ của gan rất mạnh, có thể lên tới 70% chức năng bình thường của gan. Đồng nghĩa với việc khi gan tổn thương thực thể lên tới 70% thì mới có các biểu hiện lâm sàng lên chức năng gan bình thường. Do đó ung thư gan ở giai đoạn 1B cần được phát hiện khi bệnh nhân đi tầm soát ung thư thường xuyên. Ung thư gan ở giai đoạn này hoàn toàn có thể được cắt bỏ, tiếp theo là hỗ trợ điều trị dứt điểm bằng hoá trị và xạ trị. Bệnh nhân hoàn toàn có thể được chữa khỏi, tuy nhiên cần định kì theo dõi và tầm soát ung thư để ngăn ngừa khả năng tái phát bệnh.

1.2. Giai đoạn 2


Giai đoạn 2 của ung thư gan là khi các khối u ung thư đã có kích thước lớn hơn 3cm, đồng thời xâm lấn sang các hạch bạch huyết lân cận và có nguy cơ di căn hoặc đã di căn. Ở giai đoạn này, các tế bào gan đã bị phá huỷ mạnh, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng lâm sàng điển hình như: vàng mắt, vàng da và niêm mạc, khó tiêu đầy hơi, không tiêu được thức ăn mỡ, bụng. Đôi khi bệnh nhân có thể sờ thấy nhu mô gan không đều, cứng ngay dưới bờ sườn phải, vùng hạ sườn phải, đau tức tại vùng này. Đa số các bệnh nhân ung thư gan thường chỉ phát hiện vào giai đoạn 2, giai đoạn này khi khối u đã xâm lấn và có dấu hiệu di căn thì rất khó chữa bằng phương pháp phẫu thuật, bệnh nhân thường được chỉ định các phương pháp hoá trị hoặc xạ trị để ngăn chặn khả năng di căn của khối u, đồng thời kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên việc sử dụng hoá trị hoặc xạ trị cũng gây ra các hệ luỵ về sức khoẻ, hoá chất hoặc tia xạ thường không điều trị trúng đích mà có thể tiêu diệt cả những tế bào lành. Do vậy bệnh nhân thường phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị.
Các giai đoạn ung thư gan
Các giai đoạn ung thư gan

1.3 Giai đoạn 3

Khi kích thước khối u đã vượt quá 5cm, lúc này bệnh nhân đã được chuyển lên cấp độ nặng hơn  đó là giai đoạn 3 .
Giai đoạn 3A
  • Giai đoạn này có nhiều hơn 1 khối u, và ít nhất có một khối u lớn hơn 5 cm (2 inch).
  • Khối u chưa xâm lấn tới hạch bạch huyết lân cận hay di căn xa
Giai đoạn 3B
  • Ít nhất một khối u xâm lấn vào một nhánh tĩnh mạch chính của gan (tĩnh mạch của hay tĩnh mạch gan).
  • Ung thư chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết lân cận hay di căn xa.
Giai đoạn 3C
  • Một khối u phát triển vào cơ quan lân cận (ngoài túi mật), hay một khối u đã xâm lấn đến lớp vỏ bao quanh gan.
  • Khối u chưa lan đến các hạch vùng hay di căn xa

1.4 Giai đoạn 4

Giai đoạn IVA
  • Khối u gan bất kể kích thước hay số lượng đã phát triển vào các mạch máu hay cơ quan lân cận.
  • Ung thư đã lan đến các mạch máu hay hạch bạch huyết lân cận.
  • Ung thư chưa di căn xa.
Giai đoạn IVB
Tế bào ung thư đã lan tới các phần khác của cơ thể, các khối u bất kể kích thước và số lượng, xâm lấn hạch vùng hay chưa. Đây là giai đoạn dẫn đến tử vong rất cao.
Vậy anh/chị sống được bao nhiêu lâu khi mắc ở các giai đoạn kể trên?

  1. Ung thư gan sống được bao lâu?


Thông thường các bác sĩ sẽ phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi đưa ra quyết định điều trị tích cực giai đoạn đầu cho bệnh nhân. Các phương pháp phổ biến là phẫu thuật, hoá trị và xạ trị, ngoài ra là các phương pháp hỗ trợ miễn dịch tự thân, liệu pháp dinh dưỡng…
Đối với phương pháp phẫu thuật, thường được áp dụng cho các khối u nhỏ, ở giai đoạn 1A, các bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân nên phẫu thuật sớm để cắt bỏ hoàn toàn khối u. Đây là giai đoạn dễ điều trị và có tỷ lệ cứu sống lớn nhất. Cơ hội kéo dài sự sống trên 5 năm, chữa khỏi hoàn toàn của bệnh nhân là trên 31%.
Ngoài phẫu thuật cắt bỏ, bệnh nhân có thể được điều trị bằng cấy ghép gan. Đây là phương pháp được áp dụng ở giai đoạn sau, khi lá gan bệnh nhân đã mất chức năng đáng kể, ung thư đã xâm lấn sang cả 2 thuỳ gan. Phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân cần tìm được người hiến tạng tương tích với gan cũ. Lá gan sẽ được cắt bỏ hoàn toàn và được thay thế bằng gan của người hiến tạng. Do lý do hiếm có người tương thích và đòi hỏi kỹ thuật cấy ghép cao nên phương pháp này còn chưa phổ biến.
Hoá trị (TACE), ưu điểm của hoá trị là không xâm lấn vào cơ thể bệnh nhân, có khả năng ngăn cản khối u tốt. Tuy nhiên phương pháp này chứa nhiều nhược điểm như không có tác dụng đáng kể với các khối u lớn, đang di căn mạnh, chỉ có tác dụng ở giai đoạn tiến triển mạnh của khối u và các hoá chất có thể gây độc tới các tế bào lành của cơ thể. Sau mỗi đợt điều trị, bệnh nhân thường mắc tình trạng suy kiệt, gầy, xanh xao, các tế bào phát triển nhanh như tóc, mô da dễ bị chết.
Cùng với hoá trị thì xạ trị với tần số phóng xạ RFA và vi sóng MWA cũng được áp sụng cho các bệnh nhân ung thư gan. Phương pháp này về cơ bản vẫn tồn tại các ưu nhược điểm tương tự phương pháp hoá trị, chưa tối ưu về lợi ích so với nguy cơ bệnh nhân phải gánh chịu.
Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối phụ thuộc rất nhiều vào thời gian phát hiện ung thư, cơ hội cứu sống tăng lên đáng kể với mỗi ngày được phát hiện sớm ở bệnh nhân. Ngoài ra kích cỡ khối u, loại ung thư và thể trạng cũng như tinh thần bệnh nhân cũng là những yếu tố quyết định kết quả hỗ trợ điều trị ung thư.

Kết hợp các phương pháp điều trị truyền thống, hiện nay thế giới đã ứng dụng liệu pháp miễn dịch vào trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư. Cơ chế của liệu pháp nàu là thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào NK – T đi khắp cơ thể  tìm và tiêu diệt tế bào ung thư. Hiện nay trên thế giới áp dụng phương pháp này với 2 dạng:
  • Liệu pháp miễn dịch chủ động: Triết tách toàn bộ tế nào NK-T trong máu của bệnh nhân sau đó nhân chúng lên hàng trăm ngàn lần trong phòng thí nghiệm. Cuối cùng, chúng được tiêm ngược trở lại cơ thể và bắt đầu quá trình tìm kiếm và tiêu diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên với những bệnh nhân ung thư, hệ thống miễn dịch đã suy giảm nặng nề do đó việc tái tạo tế bào NK-T không còn . Điều này có nghĩa rằng các tế bào NK-T được tiêm vào cơ thể sau khi tiêu diệt tế bào ung thư sẽ “mất” đi. Do đó, liệu pháp miễn dịch bị động sẽ bổ sung cho liệu pháp này.
  • Liệu pháp miễn dịch bị động : Liệu pháp này giúp kích hoạt hệ thống miễn dịch của bệnh nhân trở lại từ đó thúc đẩy sự tế bào NK- T . Sự khác biệt của liệu pháp này là liên tục sản sinh 2 tế bào trên đi tìm và tiêu diệt tế bào ung thư. Do đó đây là liệu pháp khá hữu hiệu cho  bệnh nhân ung thư từ đó kéo dài tuổi thọ.
Tokyores1000 là liệu pháp miễn dịch bị động duy nhất được đưa từ Nhật Bản về Việt Nam. Tokyores1000 là tinh hoa y học nhật bản với sự thành công trong chiết xuất Beta-glucan (1-3) .

Beta glucan được chứng minh tác dụng phòng chống ung thư qua hàng ngàn nghiên cứu. Các tác dụng của Beta glucan đối với ung thư:
– Beta glucan có tác dụng chống oxy hóa mạnh, tiêu diệt các gốc tự do mạnh gấp nhiều lần curcumin, lycopene. Ngăn cản quá trình đột biến gen, ngăn ngừa hình thành tế bào ung thư.
– Điều hòa hoạt động miễn dịch của cơ thể. Tăng cường khả năng xác định và phá hủy tế bào lạ của đại thực bào.chô
– Liên kết với bề mặt của kháng thể, đại thực bào, tế bào NK giúp tăng cường hoạt động của chúng. Tế bào NK là nhân tố quan trọng trong kiểm soát sự phát triển của khối u.

Tại Nhật Bản, nấm Hanabiratake chỉ sinh trưởng tại các vùng khí hậu lạnh, có độ cao trên 1000m với điều kiện vô cùng hoang sơ, ít tác động của con người. Đây cũng là loài nấm đắt đỏ nhất ở đất nước mặt trời mọc, giá một cân nấm tươi được thu hái tự nhiên có thể lên tới 150 triệu đồng. Đây cũng chính là loài nấm duy nhất được trưng bày mẫu vật tại Bảo tàng Thiên nhiên và Con người Nhật Bản.

Đặc biệt loại nấm khi được lên men bằng vi khuẩn Lactobacillus, theo công nghệ được cấp bằng sáng chế độc quyền tại Nhật Bản và Hoa Kỳ đã làm gia tăng đáng kể hàm lượng beta glucan lên tới 47.6%.

Ở Nhật Bản, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chế tạo thành công sản phẩm Tokyo Res-1000 có nguồn gốc từ loài Nấm miễn dịch Hanabiratake với rất nhiều ưu điểm vượt trội:
  • Là sản phẩm đầu tiên và duy nhất có chứa Lactobacillus được lên men từ nấm miễn dịch Sparassis crispa, với hàm lượng Glucan cao vượt trội lên tới 47,6%.
  • Công nghệ lên men Nấm miễn dịch Sparassis crispa độc quyền của trung tâm nghiên cứu Katsuragi được Nhật Bản, Mỹ cấp bằng sáng chế và FDA cấp phép lưu hành
  • Nghiên cứu tác dụng lâm sàng bởi Giáo sư Hiromi Wada – Giáo sư danh dự, Đại học Kyoto, Bác sĩ ung thư hàng đầu tại Nhật Bản
  • Tokyo Res-1000 là Thành tựu nghiên cứu 18 năm của Trung tâm Katsuragi, được nhập khẩu nguyên hộp từ Nhật Bản
  • Tokyo Res-1000 được Bộ Y tế Việt Nam thẩm định và cấp giấy phép lưu hành toàn quốc
Hàng ngàn bệnh nhân ung thư tại Nhật Bản sử dụng Tokyores1000 có tuổi thọ kéo dài 10-15 – 20 năm nếu tuân thủ phác đồ điều trị và có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Anh/chị/cô/dì/chú/bác hoàn toàn có thể an tâm trong việc kéo dài tuổi thọ. Để tìm hiểu thêm về liệu pháp này, vui lòng để lại thông tin bệnh án, bác sĩ chuyên khoa ung bướu sẽ tư vấn trực tiếp miễn phí.

Thứ Tư, 15 tháng 4, 2020

Ung Thư Phổi Di Căn Lên Não Sống Được Bao Lâu

Ung thư phổi di căn não sống được bao lâu

Di căn là thuật ngữ sử dụng để mô tả một loại ung thư đã lan rộng ra khỏi khối u ban đầu đến một hệ thống, cơ quan khác, có thể xa với vị trí ban đầu. Với ung thư phổi di căn lên não được coi là giai đoạn IV của bệnh. Ung thư phổi đã di căn thì có khoảng 20-40% là di căn lên não. Khi di căn lên não, điều đó có nghĩa là ung thư phổi nguyên phát đã tạo ra một loại ung thư thứ phát trong não. Trước đây, di căn não khi mắc ung thư phổi có tiên lượng xấu, thời gian sống kéo dài dưới một năm. Các phương pháp điều trị truyền thống cho di căn não như hóa trị thường không hiệu quả. Các hóa chất không thể qua được hàng rào máu não. Trong những năm gầy đây, người bệnh có thêm hi vọng nhờ việc ra đời các loại thuốc, phương pháp điều trị mới giúp tăng chất lượng sống và thời gian sống cho người bệnh.

[caption id="attachment_1266" align="aligncenter" width="680"]Ung thư phổi Ung thư phổi[/caption]

Ung thư phổi lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua các hạch bạch huyết và mạch máu nhưng sẽ mất khoảng thời gian nhất định để xuất hiện ung thư thứ phát. Khi các khối u não di căn phát triển, chúng tạo ra áp lực và thay đổi chức năng của các mô não xung quanh. Khối u não di căn phát triển, chúng có thể trực tiếp làm hỏng các tế bào não hoặc có thể ảnh hưởng gián tiếp đến não bằng cách chèn ép các phần của não, gây sưng và tăng áp lực trong hộp sọ.

[caption id="attachment_1406" align="aligncenter" width="679"]Ung thư phổi di căn lên não Ung thư phổi di căn lên não[/caption]

Di căn não có thể là ung phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào nhỏ thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu, có thể lan đến não trước khi được chẩn đoán ra bệnh. Ung thư phổi không tế bào nhỏ thì tiến triển chậm hơn, bệnh có thể được chẩn đoán trước khi di căn não diễn ra.

Triệu chứng của ung thư phổi di căn não:

Thay đổi dựa trên loại ung thư phổi và vị trí di căn trong não. Có đến một phần ba số người mắc ung thư não thứ phát không hề có triệu chứng, phát hiện qua một số xét nghiệm hình ảnh. Triệu chứng có thể là:

  • Đau đầu
  • Mệt mỏi
  • Mất thăng bằng
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Vấn đề về nói
  • Đi lại khó khăn
  • Mất phối hợp
  • Thay đổi hoặc mất thị lực, nhìn đôi
  • Yếu ngoại vi, xảy ra ở một bên cơ thể
  • Giảm hoặc mất trí nhớ
  • Thay đổi tính cách
  • Động kinh, co giật

>>> Xem thêm toàn bố kiến thức bệnh học ung thư phổi xem tại https://tokyores1000.com/ung-thu-phoi

Chẩn đoán di căn não

Khi người bệnh nhân ung thư phổi có những dấu hiệu kể trên, bác sĩ nghi ngờ ung thư phổi di căn lên não sẽ yêu cầu làm một số xét nghiệm hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X để có cơ sở chẩn đoán chính xác.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) nhờ từ trường và song radio, nhưng không chỉ định với những người có cấy ghép kim loại bao gồm cả máy tạo nhịp tim.

[caption id="attachment_1359" align="aligncenter" width="679"]Chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ[/caption]

Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) có khả năng phân biệt tế bào bình thường và tế bào ung thư nhờ khác biệt chuyển hóa.

Tuổi thọ của bệnh ung thư phổi lan đến não

Sau khi chẩn đoán di căn não do ung thư phổi, thời gian sống của người bệnh sẽ giảm hơn nhưng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Tuổi tác, giới tính
  • Thể trạng sức khỏe, tinh thần
  • Loại ung thư nguyên phát được chẩn đoán
  • Số lượng, kích thước, vị trí của khối u não
  • Di truyền của các tế bào ung thư
  • Phương pháp điều trị cố gắng khác

Nếu không điều trị, thời gian sống trung bình là dưới 6 tháng. Điều trị thì thời gian sống có thể sẽ cải thiện tùy theo từng bệnh nhân. Tuổi thọ kéo dài bao lâu không có con số chung đúng với tất cả mọi người. Phát hiện sớm ung thư, điều trị ngăn chặn di căn từ sớm thì tỷ lệ sống sẽ cao hơn.

Các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra các giải pháp, phương pháp giải quyết vấn đề này. Một số thuốc trong liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm đích có thể vượt qua được hàng rào máu não. Phương pháp xạ trị mới giúp điều trị tại chỗ như xạ trị định vị thân (SBRT) cũng có thể kiểm soát lâu dài di căn não. Khi di căn lên não ở một vài vị trí, ung thư phổi không tế bào nhỏ thì có khả quan điều trị hơn ở phương pháp mới. Thời gian sống có thể kéo dài tới 2 năm hoặc hơn nữa. Áp dụng nhiều phương pháp điều trị cũng có thể giúp tăng hiệu quả.

Điều trị ung thư phổi di căn não

Việc điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu chỉ có một vài khối u di căn thì điều trị cục bộ để loại bỏ hoàn toàn di căn sẽ là mục tiêu hướng đến. Nếu tình trạng di căn nghiêm trọng thì mục tiêu là kiểm soát triệu chứng, biến chứng để nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

Phương pháp điều trị chung cho ung thư phổi giai đoạn IV

Hóa trị

Nhiều loại thuốc hóa trị không hiệu quả trong điều trị di căn não do sự hiện diện của hàng rào máu não. Một mạng lưới mao mạch chặt chẽ có tác dụng ngăn chặn độc tố bao gồm cả thuốc hóa trị ra khỏi não. Tuy nhiên, hóa trị có thể làm giảm kích thước khối u trong phổi, hạn chế khả năng lây lan lên não.

[caption id="attachment_1200" align="aligncenter" width="679"]Phương pháp hóa trị điều trị ung thư dạ dày Phương pháp hóa trị điều trị ung thư[/caption]

Liệu pháp nhắm đích

Thuốc nhắm đích cho các đột biến EGFR, sắp xếp lại gen ALK, ROS và một số thuốc khác đôi khi có khả năng đi qua được hàng rào máu não mang lại khả quan nhất định trong điều trị di căn não. Thuốc nhắm đích cũng kiểm soát khối u nguyên phát, hạn chế khả năng lây lan lên não.

Liệu pháp miễn dịch

Thuốc trị liệu miễn dịch ức chế trạm kiểm soát đã được phê duyệt hứa hẹn khả năng giảm di căn não và đáp ứng với bệnh ung thư khác nhau. Theo một nghiên cứu năm 2018 được công bố trên Tạp chí lâm sàng về ung thư, các chất ức chế điểm kiểm tra dường như có hiệu quả trong điều trị di căn não. Tuy nhiên, tỷ lệ sống sót sẽ không bằng những bệnh nhân điều trị ở giai đoạn sớm.

[caption id="attachment_1296" align="aligncenter" width="677"]Liệu pháp chuyên biệt miễn dịch hỗ trợ điều trị ung thư Liệu pháp chuyên biệt miễn dịch hỗ trợ điều trị ung thư[/caption]

Xạ trị toàn bộ não

[caption id="attachment_1201" align="aligncenter" width="678"]Phương pháp xạ trị ung thư Phương pháp xạ trị ung thư[/caption]

Đây có thể là một lựa chọn cho những người có triệu chứng liên quan đến di căn não. Mặc dù không được thiết kế để chữa ung thư, nhưng ít nhất 50% những người trải qua xạ trị toàn bộ não sẽ thấy một số cải thiện về triệu chứng. Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm mất trí nhớ, phát ban da, mệt mỏi. Cân nhắc lợi ích và nguy cơ, có thể lựa chọn phương pháp điều trị khác.

Phương pháp điều trị di căn đặc biệt là di căn não

Xạ trị lập thể hay xạ trị định vị thân (SBRT) sử dụng bức xạ liều cao đến một khu vực cụ thể của não. Bức xạ được nhắm mục tiêu nên tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn, tỷ lệ sống sót cao hơn so với xạ trị toàn bộ não. Phương pháp này thường chỉ định với bệnh nhân có ba khối u trong não hoặc ít hơn. Hiệu quả khi kích thước khối u nhỏ.

Liệu pháp proton tương tự như SBRT, thực hiện nhằm loại bỏ di căn não.

Phẫu thuật ít phổ biến nhưng lựa chọn nếu khối u ở vị trí dễ tiếp cân và không có dấu hiệu ung thư ở nơi khác. Phẫu thuật có thể liên quan đến việc loại bỏ hoàn toàn một khối u hoặc loại bỏ một phần để giảm bớt các triệu chứng, thường loại bỏ ung thư không tế bào nhỏ.

Điều trị, chăm sóc giảm nhẹ

Khi các phương pháp điều trị gây ra tác dụng phụ cho người bệnh di căn não hay đều không hiệu quả, chăm sóc giảm nhẹ như giảm đau, giảm căng thẳng có thể được sử dụng. Vật lý trị liệu, thực phẩm bổ sung giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Các steroid có thể sử dụng để kiểm soát sưng não. Thuốc chống co giật để giảm tỷ lệ mắc và kiểm soát cơ động kinh.

Một loại di căn não khác là biến chứng muộn của ung thư phổi tiến triển nhưng hiếm gặp. Tế bào ung thư gieo mầm vào các lớp màng não, các lớp trong cùng của màng bao quanh não. Tế bào ung thư này trôi nổi tự do trong dịch não tủy đi khắp não và tủy sống. Dịch não tủy rất giàu oxy và chất dinh dưỡng nên chúng cũng không cần phải hình thành khối u lớn. Các triệu chứng di căn sẽ liên quan đến triệu chứng thần kinh. Điều trị có thể hóa trị bên trong, tiêm trực tiếp thuốc hóa trị vào dịch não tủy hoặc liệu pháp nhắm đích đặc biệt ở những người bị ung thư biểu mô tuyến phổi với đột biến EGFR. Thuốc nhắm đích yêu cầu xâm nhập được vào dịch não tủy mới có hiệu quả.

Ung thư được coi là “bản án tử hình” và chẩn đoán bị ung thư phổi di căn não là một điều đáng sợ với nhiều người. Tuy nhiên, bằng nỗ lực nghiên cứu tìm ra phương pháp mới, loại thuốc mới giúp điều trị ung thư đặc biệt là di căn não mở ra tương lai đầy hứa hẹn. Di căn não không có phương pháp điều trị cố định hay con số tuổi thọ chung cho tất cả người bệnh. Điều bạn cần làm là giữ tinh thần lạc quan, duy trì lối sống khoa học, gặp bác sĩ để được chỉ định phác đồ phù hợp với tình trạng bệnh của mình nhất.

Ngoài ra, để không phải đối mặt với căn bệnh ung thư phổi di căn lên não nguy hiểm, chúng ta cần chủ động phòng chống ung bướu, tiêu diệt kịp thời các gốc tự do trong cơ thể, bằng việc sử dụng hàng ngày các sản phẩm giàu Betaglucan như nấm miễn dịch Hanabiratake của Nhật Bản

Beta glucan được chứng minh tác dụng phòng chống ung thư qua hàng ngàn nghiên cứu. Các tác dụng của Beta glucan đối với ung thư:

-           Beta glucan có tác dụng chống oxy hóa mạnh, tiêu diệt các gốc tự do mạnh gấp nhiều lần curcumin, lycopene. Ngăn cản quá trình đột biến gen, ngăn ngừa hình thành tế bào ung thư.

-           Điều hòa hoạt động miễn dịch của cơ thể. Tăng cường khả năng xác định và phá hủy tế bào lạ của đại thực bào.chô

-           Liên kết với bề mặt của kháng thể, đại thực bào, tế bào NK giúp tăng cường hoạt động của chúng. Tế bào NK là nhân tố quan trọng trong kiểm soát sự phát triển của khối u.

Mới đây các nhà khoa học đến từ Trung tâm nghiên cứu Katsuragi Sangyo, đứng đầu là chủ tịch Masahide Kubo, công bố công nghệ KLB-1 lên men lactic độc quyền nấm Hanabiratake bằng vi khuẩn Lactobacillus paracasei trong Tokyo Res 1000, đã được Nhật Bản và Mỹ đồng cấp bằng sáng chế.

>>> Xem thông tin chi tiết về sản phẩm vui lòng truy cập https://tokyores1000.com/san-pham-ho-tro-dieu-tri-ung-thu

 

 

 

 

Coi bài nguyên văn tại : Ung Thư Phổi Di Căn Lên Não Sống Được Bao Lâu



source https://tokyores1000.com/ung-thu-phoi-di-can-len-nao-song-duoc-bao-lau

Thứ Ba, 14 tháng 4, 2020

Nguy Cơ, Dấu Hiệu Và Chuẩn Đoán Ung Thư Phổi

Ung thư phổi: yếu tố nguy cơ, dấu hiệu và chẩn đoán

Ung thư phổi là một trong ba bệnh ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư ở phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư phổi đứng thứ hai chỉ sau ung thư gan. Theo số liệu của Bộ Y tế, ước tính mỗi năm có khoảng 22.000 trường hợp mới mắc trong đó 16.000 là nam giới và 6.000 nữ giới. Số lượng tử vong khoảng gần 19.600 bệnh nhân. Hiểu rõ về bệnh sẽ giúp phát hiện sớm và việc điều trị bệnh hiệu quả hơn, tăng cơ hội sống cho người mắc bệnh ung thư phổi.

Ung thư phổi được gây ra khi các tế bào đột biến trong phổi phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối u. Những tế bào đột biến này trong nhiều trường hợp bị chết hoặc hệ thống miễn dịch tấn công, tiêu diệt. Một số tế bào thoát khỏi hệ thống miễn dịch và phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối u trong phổi.

>>> Xem đầy đủ thông tin về kiến thức ung thư phổi tại https://tokyores1000.com/ung-thu-phoi

Những nguy cơ mắc Ung Thư Phổi thường gặp

Một số yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, tiếp xúc với một số hóa chất, khí hoặc chất ô nhiễm theo thời gian làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi. Hiểu được các yếu tố nguy cơ giúp bạn thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm khả năng mắc bệnh.

Nguy cơ theo độ tuổi

Tỷ lệ ung thư phổi tăng mạnh theo tuổi tác, thường gặp ở độ tuổi ngoài 50. Xu hướng đang ngày càng trẻ hóa.

Tiền sử gia đình

Nguy cơ mắc ung thư phổi là hơn 82% ở những người có anh chị em mắc ung thư phổi và nguy cơ là 25-37% ở những người có bố mẹ mắc bệnh. Do yếu tố di truyền hoặc ảnh hưởng chung hành vi lối sống: hút trực tiếp hoặc thụ động phải khói thuốc lá, cùng môi trường không khí ô nhiễm, tiếp xúc các chất sinh ung thư như radon, đốt than đá,...

Yếu tố nguy cơ từ lối sống, môi trường

Hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc lá

Hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư phổi. Khói thuốc là là hỗn hợp độc hại của hơn 5000 hóa chất, trong đó có nhiều chất độc. Ít nhất 70 chất đã được phát hiện là gây ung thư ở người và động vật. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 15 đến 30 lần so với những người không hút thuốc. Số lượng thuốc lá sử dụng mỗi ngày và thời gian hút càng nhiều thì nguy cơ càng tăng.

[caption id="attachment_1284" align="aligncenter" width="635"]Thuốc lá sẽ dẫn đến ung thư phổi nhanh nhất Thuốc lá sẽ dẫn đến ung thư phổi nhanh nhất[/caption]

Khi hít phải khói thuốc lá do người hút thuốc lá thải  ra hay khói bốc lên từ điếu thuốc lá, bạn cũng xem như đang hút thuốc lá thụ động. Sự độc hại các thành phần trong khói thuốc lá làm tăng đáng kể nguy cơ mắc ung thư phổi ở người không bao giờ hút thuốc.

Tiếp xúc với khí radon

[caption id="attachment_1352" align="aligncenter" width="600"]Khí Randon gây ung thư phổi rất cao Khí Randon gây ung thư phổi rất cao[/caption]

Radon là một loại khí phóng xạ xuất hiện tự nhiên, là kết quả của sự phân hủy uranium trong đất và đá. Khí này không màu, không mùi, không vị. Tuy nhiên, theo cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, radon là nguyên nhân hàng gây ung thư phổi cho những người không hút thuốc và nguyên nhân thứ hai dẫn đến ung thư phổi ở người hút thuốc. Ngoài trời, radon rất ít nên không gây nguy hiểm. Khi trong nhà đặc biệt phòng kín, không thoáng khí, các tầng hầm, radon tập trung nồng cao, có thể đạt mức gây nguy hiểm.

Phơi nhiễm do nghề nghiệp, tiếp xúc với các chất hóa học độc hại

[caption id="attachment_1353" align="aligncenter" width="679"]Làm việc trong môi trường độc hại dẫn đến ung thư phổi Làm việc trong môi trường độc hại dẫn đến ung thư phổi[/caption]

Khi tiếp xúc và hít phải các chất hóa học độc hại như: amiăng, silica, khí thải diesel, dung môi hữu cơ, hóa chất pha sơn, phẩm màu, thuốc trừ sâu, asen,... đều dẫn đến nguy cơ cao mắc ung thư phổi. Hóa chất kể trên liên quan đến nghề nghiệp như công nhân xây dựng, thợ đóng tàu, sản xuất thủy tinh, họa sĩ, nông dân, thợ cơ khí, thợ hàn,... Những người công nhân sẽ phải thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại và rất dễ mắc bệnh về hô hấp.

Ô nhiễm không khí

Ước tính rằng trên toàn thế giới khoảng 5% số ca tử vong do ung thư phổi có thể do ô nhiễm không khí. Ô nhiễm không khí có thể là ngoài trời hay trong nhà. Tốc độ phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh kéo theo chất lượng không khí ngày càng ô nhiễm.

[caption id="attachment_1288" align="aligncenter" width="679"]Ô nhiễm không khí ảnh hưởng rất nhiều tới ung thư Ô nhiễm không khí ảnh hưởng rất nhiều tới tỷ lệ ung thư[/caption]

Bởi khí thải nhà máy, khói bụi từ khu công nghiệp, phương tiện giao thông, chất hóa học độc hại có khả năng tạo bụi, bay hơi phát tán trong không khí. Ô nhiễm không khí còn có thể ở trong nhà. Nguyên nhân do đốt than, nhiên liệu rắn. Nấu ăn ở nhiệt độ cao như quay, nướng, chiên rán sử dụng dầu thực vật, mỡ động vật.

Tiếp xúc với bức xạ

Nguy cơ ung thư phổi tăng lên với những người đã từng tiếp xúc với bức xạ ion hóa. Bức xạ ion hóa từ điều trị xạ trị vùng ngực ở bệnh nhân ung thư vú, u lympho Hodgkin hoặc vụ nổ bom nguyên tử.

Tiền sử mắc các bệnh về phổi

Những người đã từng mắc các bệnh ở phổi hoặc tình trạng xơ phổi sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Các bệnh như bệnh lao, viêm phổi, viêm phế quản hay các bệnh tắc nghẽn mạn tính.

Dấu hiệu và triệu chứng mắc ung thư phổi

Hầu hết bệnh ung thư phổi không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi tế bào ung thư lan rộng. Khi bạn nhận thấy các triệu chứng bất thường hãy đến gặp bác sĩ, bệnh ung thư nếu có sẽ được phát hiện, chẩn đoán ở giai đoạn sớm hơn. Hiệu quả điều trị cao hơn so với việc phát hiện ở giai đoạn muộn.

[caption id="attachment_1266" align="aligncenter" width="680"]Ung thư phổi Ung thư phổi[/caption]

Các triệu chứng do xâm lấn tại chỗ, tại vùng: gây tắc nghẽn đường hô hấp, thâm nhiễm nhu mô phổi, xâm lấn các cấu trúc chung quanh như thành ngực, mạch máu lớn và các tạng trung thất. Các triệu chứng phổ biến thường gặp như:

  • Ho dai dẳng, ngày càng chuyển biến nặng hơn
  • Ho ra máu hoặc đờm có màu rỉ sét
  • Đau tức ngực, đau hơn khi thở sâu, ho hoặc cười
  • Giảm cân, chán ăn
  • Cảm thấy mệt mỏi, đuối sức
  • Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi thời gian dài không khỏi hoặc thường xuyên tái phát.
  • Thở khò khè, khó thở
  • Tràn dịch màng phổi
  • Hội chứng Horner: Ung thư phần trên của phổi có thể ảnh hưởng một số dây thần kinh liên quan đến mắt và một phần của khuôn mặt. Gây ra:
  • Sụp hoặc yếu một mí mắt
  • Co đồng tử trong cùng một mắt
  • Giảm mồ hôi hoặc không có mồ hôi ở cùng một bên của khuôn mặt
  • Hội chứng Pancoast Tobias: khối u có thể gây đau vai, tay.
  • Triệu chứng do chèn ép: khó nuốt, khàn tiếng, hội chứng tĩnh mạch chủ trên.

Triệu chứng di căn

Di căn xương sẽ thấy đau xương như đau lưng, bả vai.

Di căn não, tủy sống dẫn đến thay đổi hệ thần kinh như: đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng, co giật, yếu hoặc tê cánh tay, chân,…

Di căn gan: vàng da, vàng mắt

Ung thư lan đến da hoặc các hạch bạch huyết xuất hiện khối u ở cổ hoặc xương đòn.

Hội chứng cận ung thư

Bệnh ung thư phổi có thể tạo ra các chất giống như hocmon xâm nhập vào máu và gây ra các vấn đề với các mô và cơ quan ở xa, mặc dù tế bào ung thư chưa lan đến các mô hay cơ quan đó. Triệu chứng ảnh hưởng đến cơ quan khác ngoài phổi khiến bệnh nhân, bác sĩ nghi ngờ căn bệnh khác mà không phải ung thư phổi.

Hội chứng hay gặp như:

  • Hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu
  • Hội chứng tăng tiết ACTH
  • Hội chứng Lambert-Eaton
  • Hội chứng phì đại xương khớp nhất là ngón tay, ngón chân.
  • Hội chứng carcinoid
  • Các hội chứng huyết học hiếm gặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu,...

Chẩn đoán ung thư phổi

Từ các dấu hiệu bất thường nghi ngờ mắc ung thư phổi như liệt kê ở trên, người bệnh sẽ tìm đến bác sĩ để thăm khám. Bác sĩ sẽ khai thác thông tin để đánh giá triệu chứng, tiền sử và các yếu tố nguy cơ của người bệnh xem xét có thể mắc ung thư phổi hay không.

Thăm khám tổng quát, tìm dấu hiệu thực thể:

  • Nghe phổi thấy âm thanh bất thường
  • Các hạch bạch huyết mở rộng
  • Sụt cân bất thường
  • Phì đại khớp ngón tay, chân

Xét nghiệm không chẩn đoán:

  • Xét nghiệm chức năng phổi: đo dung tích phổi có thể xác định khối u cản trở hô hấp
  • Xét nghiệm máu: phát hiện bất thường sinh hóa do ung thư phổi, gợi ý sự lan rộng của khối u. Loại trừ một số nguyên nhân cũng gây ra triệu chứng như nhiễm trùng vùng ngực.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp X quang ngực thường là xét nghiệm đầu tiên phải thực hiện nếu bệnh nhân bị nghi ngờ ung thư phổi. Kết quả có thể thấy một khối u trong phổi hoặc hạch bạch huyết lan rộng. Việc có hay không có khối u vẫn phải làm thêm xét nghệm khác để đánh giá chính xác vì nó không đủ để loại trừ khả năng mắc ung thư phổi.
  • Chụp cắt lớp CT liên quan đến một loại tia X tạo ra hình ảnh 3 chiều của phổi. Trước khi chụp CT, bạn sẽ được tiêm chất cản quang. Mục đích để theo dõi sự bất thường ở chụp X-quang ngực hoặc đánh giá triệu chứng phức tạp ở những người có X-quang ngực bình thường.
  • Chụp cộng hưởng từ MRI để đánh giá khả năng ung thư phổi sử dụng từ tính không liên quan đến bức xạ. Những người có cấy ghép kim loại như máy tạo nhịp tim không nên chụp MRI.
  • PET (Chụp cắt lớp phát xạ positron): Sử dụng chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh ba chiều đầy màu sắc của một khu vực trong cơ thể. Một lượng nhỏ đường phóng xạ được tiêm vào máu và được đưa ra bởi các tế bào. Các tế bào đang phát triển tích cực chiếm nhiều đường hơn và sáng lên trên phim. Phát hiện được khối u một cách khá đặc hiệu với cả thông tin về chuyển hóa và hình ảnh giải phẫu của khối u ở giai đoạn rất sớm so với kỹ thuật chẩn đoán khác.

Các chất chỉ điểm u giúp chẩn đoán xác định u nguyên phát tại phổi hay chẩn đoán phân biệt u di căn từ vị trí khác.

Lấy bệnh phẩm xác định chẩn đoán giải phẫu bệnh

  • Nội soi phế quản và sinh thiết: Tiến hành khi phát hiện có khối u trong khí quản, phần trung tâm của ngực. Bệnh nhân được gây mê để tránh khó chịu, sử dụng một ống có đầu dò siêu âm vào đường thở. Sinh thiết sẽ được thực hiện luôn.
  • Nội soi trung thất
  • Sinh thiết kim qua da: Bác sĩ sẽ đưa một cây kim rỗng xuyên qua thành ngực, dựa vào hình ảnh CT, để lấy mẫu khối u. Khối u không thực hiện được bằng phương pháp nội soi phế quản, khu vực ngoại vi của phổi.
  • Nội soi lồng ngực

Các xét nghiệm xác định ung thư di căn: Ung thư phổi thường di căn sang gan, tuyến thượng thận, não, xương.

  • Chụp CT bụng: kiểm tra lây lan đến gan hoặc tuyến thượng thận
  • Chụp MRI não: tìm khối u di căn lên não
  • Chụp xương
  • PET: cơ bản tìm kiếm di căn ở mọi nơi trên cơ thể. Đôi khi có thể thay thế xét nghiệm khác như chụp cắt lớp CT hay chụp xương.

Chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học, sinh học phân tử

Chẩn đoán phân biệt và xác định

Nghi ngờ ung thư phổi thông qua kết quả hình ảnh chụp X quang ngực hay chụp CT thì bước tiếp theo cần làm là sinh thiết phổi và làm thêm các xét nghiệm khác. Dựa vào triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp để có thể đưa ra kết luận chính xác. Xác định bất thường có thực sự là ung thư và xác định loại ung thư phổi, giai đoạn của ung thư.

Ung thư phổi là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhưng không có triệu chứng đặc hiệu. Việc khám sức khỏe định kỳ 3-6 tháng/lần giúp phát hiện sớm bệnh và tăng cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư phổi. Điều quan trọng là phòng bệnh hơn chữa bệnh.

Mọi người nên duy trì lối sống lành mạnh không khói thuốc lá, thường xuyên vận động tăng cường sức khỏe và hạn chế các yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn đến mắc ung thư phổi là việc cần thiết.

Đặc biệt, nên duy trì thói quen sử dụng các thảo dược có nguồn gốc thiên nhiên để tiêu diệt các gốc tự do trong cơ thể, nguyên nhân gây đột biến gen và tạo thành các mầm mống tế bào ung thư.

 

Xem nguyên bài viết tại : Nguy Cơ, Dấu Hiệu Và Chuẩn Đoán Ung Thư Phổi



source https://tokyores1000.com/nguy-co-dau-hieu-va-chuan-doan-ung-thu-phoi

Thứ Hai, 13 tháng 4, 2020

Tổng hợp các social tokyores1000


Dưới đây là tổng hợp các link social của Tokyores1000










Thứ Sáu, 10 tháng 4, 2020

Ung thư thực quản : Dấu hiệu, Nguyên Nhân và Phương pháp điều trị

 

Là một trong 10 dạng bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam, ung thư thực quản thường xảy ra ở độ tuổi trên 50. Ung thư thực quản thường khó phát hiện, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì người bệnh sẽ suy kiệt do không ăn uống được. Vậy bệnh ung thư thực quản là gì mà lại nguy hiểm đến vậy? Mời bạn đọc tìm hiểu thêm thông tin qua bài viết dưới đây!

1. Ung thư thực quản là gì?

Thực quản là một ống rỗng, bắt đầu từ họng nối xuống ngực, đi qua trung thất và nối xuống tâm vị dạ dày. Thức ăn và chất lỏng  qua thực quản và xuống dạ dày. Thực quản cấu tạo bởi các lớp cơ vân và cơ trơn, bên trong là lớp niêm mạc.

[caption id="attachment_1345" align="aligncenter" width="679"] ung thư thự quản[/caption]

Thành của thực quản có nhiều lớp, bao gồm:

  • Lớp cơ: 1/3 trên thực quản là cơ vân, còn 2/3 phía bên dưới là cơ trơn. Càng xuống dưới thì lớp cơ càng mỏng dần và đến đoạn tâm vị thì tạo thành cơ thắt tâm vị.
  • Lớp dưới niêm mạc: là nơi có các mạch máu và dây thần kinh.
  • Lớp niêm mạc: lót trong lòng thực quản, được cấu tạo bởi một lớp biểu mô, lớp đệm, lớp cơ niêm mạc và các tuyến.

Ung thư thực quản bắt đầu ở lớp niêm mạc và phát triển ra bên ngoài thông qua lớp dưới niêm mạc và lớp cơ.

2. Phân loại ung thư thực quản

Vì cấu tạo lớp niêm mạc gồm hai loại tế bào, nên ung thư thực quản được phân loại theo hai loại tế bào đó:

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy: Ung thư bắt đầu từ trong các tế bào vảy thì được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy. Loại ung thư này có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào dọc theo thực quản, nhưng phổ biến nhất là ở phần thực quản nằm ở vùng cổ và hai phần ba trên của khoang ngực.
  • Ung thư biểu mô tuyến: Ung thư bắt đầu trong các tế bào tuyến (tế bào tạo ra chất nhầy) được gọi là ung thư biểu mô tuyến. Loại ung thư này thường xảy ra ở phần phần dưới của thực quản. Trước khi ung thư biểu mô tuyến phát triển, các tế bào tuyến sẽ thay thế một khu vực tế bào vảy.
  • Một số thể bệnh ung thư hiếm: Các loại ung thư khác cũng có thể bắt đầu trong thực quản, bao gồm u lympho, khối u ác tính và sarcomas. Nhưng những bệnh ung thư này rất hiếm và không được nói đến trong bài viết.

3. Nguyên nhân nào gây nên bệnh?

Cũng như các bệnh ung thư khác, nguyên nhân gây bệnh ung thư thực quản vẫn còn là một câu hỏi ngỏ. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã xác định được những yếu tố nguy cơ khiến dễ mắc bệnh ung thư thực quản hơn.

  • Sử dụng thuốc lá hoặc rượu: có thể gây ung thư thực quản bằng cách làm hỏng ADN trong các tế bào nằm bên trong thực quản.
  • Chế độ ăn uống: thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm chứa Nitrosamin như: rau ngâm giấm, thịt xông khói... có thể dẫn đến ung thư thực quản.
  • Yếu tố môi trường: ở một số nơi, nguồn nước và thức ăn thiếu các vi chất như kẽm, molybeden… cũng là tiền đề khiến bệnh này xuất hiện.
  • Có các tổn thương tiền ung thư như: co thắt tâm vị, viêm thực quản trào ngược, teo hẹp thực quản do bỏng…
  • Yếu tố di truyền: Một số người thừa hưởng những ADN đột biến từ cha mẹ làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư. Nhưng ung thư thực quản dường như không có sự di truyền theo gia đình nên không được cho là nguyên nhân chính gây bệnh.

4. Bệnh có triệu chứng đặc trưng nào không?

Ung thư thực quản thường được phát hiện bởi các triệu chứng mà chúng gây ra. Thật không may, hầu hết các bệnh ung thư thực quản không xuất hiện triệu chứng cho đến khi bệnh đã đến giai đoạn tiến triển và khó điều trị hơn.

[caption id="attachment_1344" align="aligncenter" width="679"]Dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản Dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản[/caption]

Các triệu chứng của ung thu thực quản bao gồm:

  • Khó nuốt: Là triệu chứng phổ biến nhất. Với cảm giác như thức ăn bị mắc kẹt trong cổ họng hoặc ngực, hoặc thậm chí bị nghẹn thức ăn. Biểu hiện này thường nhẹ khi bắt đầu, và sau đó trở nên nặng hơn theo thời gian khi lỗ mở bên trong thực quản nhỏ dần.
  • Đau ngực: Đôi khi, mọi người bị đau hoặc khó chịu ở phần giữa của ngực. Một số người có cảm giác tức ngực hoặc nóng rát ở ngực. Những triệu chứng này thường được gây ra bởi các vấn đề khác ngoài ung thư, chẳng hạn như ợ nóng, vì vậy chúng hiếm khi được coi là một tín hiệu cho thấy một người có thể bị ung thư.
  • Giảm cân: Khoảng một nửa số người bị ung thư thực quản giảm cân mà không rõ nguyên nhân. Điều này xảy ra bởi vì vấn đề nuốt của họ khiến họ khó khăn trong việc ăn uống, là giảm sự thèm ăn. Nguyên nhân khác là do sự tăng sự trao đổi chất của các tế bào ​​ung thư.
  • Các triệu chứng khác:
    • Khàn tiếng
    • Ho mãn tính
    • Nôn
    • Nấc
    • Đau xương
    • Chảy máu thực quản: Máu này sau đó đi qua đường tiêu hóa, khiến phân có màu đen. Theo thời gian, có thể dẫn đến thiếu máu.

Xuất hiện một số triệu chứng ở trên không có nghĩa là bạn bị ung thư thực quản. Trên thực tế, một trong số các triệu chứng này có nhiều khả năng được gây ra bởi các bệnh khác. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào, đặc biệt là khó nuốt, hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

5. Chẩn đoán và điều trị bệnh như thế nào?

Ung thư thực quản cần được chẩn đoán sớm để kịp thời điều trị. Khi có một trong số những triệu chứng nên trên, hãy tới gặp bác sĩ để chẩn đoán và làm các xét nghiệm. Chẩn đoán thường được sử dụng bao gồm:

  • Chụp X-quang: đây là phương pháp giúp xác định chính xác vị trí các tổn thương thực quản, sự thâm nhiễm của tế bào ác tính tới các cơ quan lân cận. Hình ảnh X-quang thu được cho thấy các u trong lòng thực quản, ổ loét hoặc nhiễm cứng hẹp thực quản.
  • Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT): Chụp CT giúp chẩn đoán sớm và chính xác hơn so với chụp X-quang, đặc biệt giúp phát hiện bệnh khi đã có sự ăn sâu vào vách thực quản và sự di căn của khối u. Phương pháp này thường được sử dụng khi bệnh ở giai đoạn sớm, khi khối u còn có thể phẫu thuật cắt bỏ.
  • Nội soi và sinh thiết: Nội soi bằng cách đưa ống vào thực quản và quan sát hình ảnh thu được giúp quan sát các thương tổn, xác định vị trí và kích thước khối u. Sinh thiết giúp xác định xem khối u là lành tính hay ác tính. Bác sĩ có thể sử dụng kết hợp cả hai phương pháp này để chẩn đoán bệnh.

Sau khi chẩn đoán bệnh, dựa vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân,... bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

  • Phẫu thuật: là phương pháp thường được sử dụng. Một số phương pháp phẫu thuật thường được lựa chọn:
    • Phẫu thuật cắt bỏ thực quản: Là loại bỏ toàn bộ thực quản và tái tạo thực quản mới bằng dạ dày. Đây là phương pháp tối ưu giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống. Ca mổ thường kéo dài nên trước khi lựa chọn phương pháp này bệnh nhân sẽ được đánh giá kỹ lưỡng.
    • Phẫu thuật tạo thực quản giả: Thường không đem lại tiên lượng tốt, vì khối u vẫn còn. Phương pháp này thường ít được sử dụng vì chỉ giúp bệnh nhân có thể ăn uống nhưng vẫn còn rất khó khăn.
    • Mở thông ruột non hoặc dạ dày để nuôi ăn: Đây là chỉ là biện pháp tạm thời, giúp bệnh nhân vẫn có thể duy trì sự sống. Phương pháp này thường chỉ được sử dụng cho bệnh nhân giai đoạn cuối.
    • Đặt khung đỡ qua đường nội soi thực quản: Đây vẫn còn là kỹ thuật mới và thường chỉ là phương pháp tạm thời. Giá thành của phẫu thuật này rất cao.
  • Xạ trị: sử dụng tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Thường được sử dụng để loại bỏ nốt những tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật.
  • Hóa trị: sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc hóa trị liệu có thể được tiêm, truyền vào tĩnh mạch, hoặc là thuốc viên được uống vào cơ thể. Bác sĩ có thể sử dụng kết hợp cả hóa trị và xạ trị.

6. Cách phòng tránh bệnh

Để kiểm soát tốt bệnh ung thư, bệnh nhân cần có chế độ ăn uống lành mạnh, rèn luyện thể thao để tăng cường sức đề kháng. Tránh các yếu tố nguy cơ như: thuốc lá, rượu bia, các đồ ăn muối, lên men… Thay vào đó là bổ sung các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vitamin...

Được biết đến là một trong những hoạt chất “vàng” có đặc tính chống lại khối u, Beta-glucan là hợp chất gồm các chuỗi phân tử đường, có chứa nhiều trong tảo biển và một số loại nấm quý hiếm.

Beta-glucan tác động lên các tế bào ung thư và tiêu diệt chúng, tăng cường hệ miễn dịch cho bệnh nhân. Các đại thực bào (macrophage) và và các “sát thủ tự nhiên” NK (Natural Killer Cell) sẽ được Beta Glucan kích hoạt và làm tăng số lượng. Đại thực bào sẽ “ăn và tiêu hóa” những yếu tố gây hại, còn NK sẽ truy tìm và diệt những tế bào lạ. Sự kết hợp này hoàn toàn là cơ chế tự nhiên của cơ thể, không hề gây ảnh hưởng tới các tế bào bình thường.

Đã có nhiều báo cáo khoa học cũng như nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng của Beta-glucan về khả năng chống lại tế bào ung thư. Gần đây, khi tỷ lệ mắc ung thư ngày càng tăng thì công dụng của Beta-glucan lại càng được chú ý.

Nấm Sparassis crispa là loài nấm thuộc chi Sparassis, loại nấm duy nhất được lưu trữ ở bảo tàng thiên nhiên và con người Nhật từ năm 1821. Ở Nhật nấm được gọi với tên là Hanabiratake và được mệnh danh là  nấm miễn dịch do hàm lượng Beta-glucan chiếm tới hơn 40% trọng lượng thô.

Tokyo RES 1000 là sản phẩm duy nhất chứa hàm lượng Beta-glucan cao vượt trội tới 47,6% nhờ công nghệ lên men khuẩn Lactobacillus paracasei KLB-1 - được cấp bằng sáng chế độc quyền tại Nhật Bản và Mỹ. Quá trình lên men giúp kích hoạt sự sản xuất Cytokin IL-8 và IL12 trong tế bào máu, kích thích chức năng của bạch cầu trung tính đóng vai trò là các chất trung gian điều hòa giữa các tế bào trong cơ thể, chống lại sự tấn công của virus và vi khuẩn và chống viêm nhiễm trên hệ thống miễn dịch.

Sản phẩm đã được thử nghiệm lâm sàng trên hàng nghìn bệnh nhân ung thư tại Nhật, chứng minh hiệu quả tăng cường miễn dịch, làm teo nhỏ khối u, hạn chế di căn ung thư. Từ tháng 8/2019, Tokyo Res-1000 được nhập khẩu nguyên hộp từ Nhật Bản và đã được Bộ Y tế Việt Nam thẩm định và cấp giấy phép lưu hành toàn quốc.

Để được tư vấn và tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm, xin tham khảo tại đây.

 

Xem bài nguyên mẫu tại : Ung thư thực quản : Dấu hiệu, Nguyên Nhân và Phương pháp điều trị



source https://tokyores1000.com/ung-thu-thuc-quan-dau-hieu-nguyen-nhan-va-phuong-phap-dieu-tri